Quy định mới về mức phụ cấp ăn trưa, ăn ca năm 2020.

August, 05 2020
Rate this item
(0 votes)
Quy định mới về mức phụ cấp ăn trưa, ăn ca năm 2020. Quy định mới về mức phụ cấp ăn trưa, ăn ca năm 2020 có được tính thuế TNCN, thuế TNDN không, tính đóng bảo hiểm xã hội? Không ít doanh nghiệp hiện nay đang thu hút lao động bằng nhiều loại phụ cấp khác nhau, trong đó có phụ cấp ăn trưa, ăn ca. Phụ cấp ăn trưa (phụ cấp ăn ca, ăn giữa ca) là một khoản tiền doanh nghiệp hỗ trợ người lao động chi trả cho chi phí bữa ăn giữa ca trong thời gian làm việc.

Nguyên tắc thực hiện chế độ ăn giữa ca quy định tại thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH

Phụ cấp ăn trưa, ăn ca là tiền ăn được tính theo ngày thực tế làm việc, kể cả ngày làm thêm.

+ Ăn theo ngày thực tế làm việc, kể cả ngày làm thêm (đủ số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày do công ty lựa chọn nhưng tối đa không quá 8 giờ/ngày theo quy định tại khoản 1, điều 3, chương II Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi);

+ Ngày không làm việc, kể cả ngày nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ phép, nghỉ không hưởng lương thì không ăn giữa ca và không được thanh toán tiền.

+ Những ngày làm việc không đủ số giờ làm việc tiêu chuẩn (dưới 50% số giờ tiêu chuẩn) thì không ăn giữa ca;

+ Ngoài những nguyên tắc nêu trên, công ty có thể quy định thêm các nguyên tắc khác, nếu xét thấy có lợi cho việc nâng cao trách nhiệm của mỗi cá nhân với hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty.

+ Đối với những công ty sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn không thể đưa chi phí ăn giữa ca vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh thì công ty phải tìm mọi biện pháp giảm các chi phí khác để có nguồn tổ chức ăn giữa ca. Trường hợp công ty đã tìm mọi biện pháp để tiết kiệm các chi phí khác nhưng vẫn không đủ nguồn thì Giám đốc công ty trao đổi, thống nhất với Ban chấp hành công đoàn cơ sở tạm thời chưa thực hiện chế độ ăn giữa ca theo quy định.

Về mức ăn giữa ca:

Về mức ăn giữa ca quy định tại thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH – “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN GIỮA CA TRONG CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC”

+ Căn cứ khẩu phần ăn để bảo đảm sức khỏe cho người lao động, chỉ số giá sinh hoạt và khả năng chi trả của công ty, Giám đốc công ty sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định mức ăn cho một bữa ăn giữa ca nhưng tối đa tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc trong tháng cho một người không quá mức ăn ca theo quy định hiện hành.

+ Khi chỉ số giá lương thực, thực phẩm do Tổng cục thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất thì sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và một số Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh mức ăn giữa ca cho phù hợp.

Trước kia:

Theo Thông tư 12/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26/04/2011 quy định:

- Mức tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc trong tháng cho một người lao động không được vượt quá 620.000 đồng/tháng

Bây giờ mức phụ cấp ăn trưa ăn ca để tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020 như sau:

Áp dụng theo Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động – Thương binh xã hội quy định, mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca cho người lao động không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tối đa là 730.000 đồng/người/tháng.

Tiền ăn giữa ca có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại điểm g5, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

  • Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ thuế TNCN.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.”

 Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì khoản phụ cấp này sẽ được miễn thuế TNCN.

 Nếu doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn mà hỗ trợ trực tiếp bằng tiền thì mức chi sẽ do thủ trưởng đơn vị quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước. Nếu khoản tiền nếu hỗ trợ cao hơn mức hướng dẫn thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

*Ví dụ: Tổng lương = 15.000.000/tháng trong đó (Phụ cấp cơm là = 2.000.000/ tháng)

Giảm trừ bản thân  = 11.000.000 + 730.000 = 11.730.000 đ

TNCT = 15.000.000–11.730.000 =  3.270.000

Thuế  =   3.270.000 x 5% = 163.500

 

Tiền ăn giữa ca không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp?

Mức phụ cấp ăn trưa ăn ca để tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 như sau:

Tại khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (Thay thế thông tư 78) có quy định về các khoản chi cho người lao động như sau:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm có:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

b) Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn, Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”

=> Như vậy: khoản phụ cấp tiền ăn ca, ăn trưa doanh nghiệp chi cho người lao động được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu khoản chi đó được quy định cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong những văn bản sau của doanh nghiệp:

- hợp đồng lao động.

- Thỏa ước lao động tập thể.

- Quy chế tài chính (quy chế chi tiêu nội bộ) của doanh nghiệp, hoặc quy chế thưởng do giám đốc quy định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Chú ý: Khi tính thuế TNDN, chi phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca bị giới hạn mức tối đa, miễn là được quy định cụ thể trong quy chế của doanh nghiệp hoặc hợp đồng lao động.

Kể từ ngày 15/10/2016 khi thông tư 26/2016/TT–BLĐTBXH có hiệu lực thì tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng (Theo khoản 4, Điều 22, mục 6).

Như vậy, nếu DN chi cho người lao động số tiền ăn ca vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì khoản chênh lệch đó người lao động sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN và DN sẽ không được đưa vào chi phí hợp lý phần tiền ăn vượt mức khi tính thuế TNDN.

Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không phải đóng Bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

“Điều 30. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.[…]”

  • Như vậy, tiền ăn trưa, ăn giữa ca sẽ không phải đóng Bảo hiểm Xã hội nếu các khoản này được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

 

Cách hạch toán tiền ăn trưa, ăn giữa ca:

 

* Trường hợp 1: Tiền ăn ca, ăn trưa được phụ cấp vào lương (Phụ cấp bằng tiền, hàng tháng tính trên bảng lương)

 

Căn cứ vào bảng tính lương: Khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca của nhân viên bộ phận nào thì cho vào chi phí tương ứng bộ phận đó:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 - Phải trả người lao động

- Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có các TK 111, 112,...

(Lưu ý: Theo Thông tư 133 thì:

+ Các TK 622, 623, 627 hạch toán vào TK 154

+ TK 641 hạch toán vào TK 6421

+ TK 642 hạch toán vào TK 6422

 

* Trường hợp 2: Doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn (mua thực phẩm về tự chế biến)

 

Điều kiện:

- Về cơ sở vật chất: có dụng cụ nấu ăn: nồi, bếp...

- Về chứng từ: có hóa đơn, chứng từ theo quy định, đối với chi phí thực phẩm mua không có hóa đơn thì cần lập bảng kê 01/TNDN

Hạch toán chi phí:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Nợ TK 133 (Nếu có và đủ điều kiện khấu trừ)

Có TK 111/112/331

 

* Trường hợp 3: có tạm ứng tiền ăn cho người đi mua thực phẩm vào đầu tháng để đi mua thức ăn, thực phẩm trong tháng thì hạch toán:

 

Nợ 141

Có 111/112: số tiền tạm ứng

 

Đến cuối tháng tổng hợp hết các chi phí tiền ăn trong tháng rồi tất toán chi phí thì hạch toán:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Nợ TK 133 (Nếu có và đủ điều kiện khấu trừ)

Có TK 111/112/331 (Số tiền phải chi thêm so với số tạm ứng - Nếu có)

Có 141: số đã tạm ứng

 

Nếu số tiền đã chi tạm ứng cao hơn với số thực chi trong tháng thì hạch toán

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Nợ 111/112/334/338... Số tiền tạm ứng cao hơn với số thực chi

Nợ TK 133 (Nếu có và đủ điều kiện khấu trừ)

Có 141: số đã tạm ứng.

Read 13418 times

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.