Các khoản thu nhập tính đóng và không tính đóng BHXH

August, 05 2020
Rate this item
(0 votes)
Các khoản thu nhập tính đóng và không tính đóng BHXH năm 2020. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Trong đó, các khoản bổ sung khác được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Mức lương và các khoản phụ cấp phải đóng BHXH; Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH 2020. Tiền thưởng lương tháng 13 có phải đóng BHXH không? Phụ cấp chuyên cần có đóng BHXH?... ... Được quy định tại Thông tư 47, 59/2015/TT-BLĐTBXH và Quyết định 595/QĐ-BHXH.

Có 10 khoản thu nhập tính đóng BHXH bắt buộc

STT Khoản thu nhập

1 Tiền lương

2 Phụ cấp chức vụ, chức danh

3 Phụ cấp trách nhiệm

4 Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

5 Phụ cấp thâm niên

6 Phụ cấp khu vực

7 Phụ cấp lưu động

8 Phụ cấp thu hút

9 Phụ cấp có tính chất tương tự

10 Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương

Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2020

Điểm 2.3 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH nêu rõ:

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác.

Có 15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH

STT Khoản thu nhập

1 Tiền thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc của người lao động

2 Tiền thưởng sáng kiến

3 Tiền ăn giữa ca

4 Tiền hỗ trợ xăng xe

5 Tiền hỗ trợ điện thoại

6 Tiền hỗ trợ đi lại

7 Tiền hỗ trợ nhà ở

8 Tiền hỗ trợ giữ trẻ

9 Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ

10 Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân chết

11 Tiền hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn

12 Tiền sinh nhật của người lao động

13 Tiền trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động

14 Tiền trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp

15 Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động

 

Tiền thưởng lương tháng 13 có phải đóng BHXH không? Đối chiếu với quy định nêu trên thì tiền thưởng của người lao động (bao gồm tiền thưởng lương tháng thứ 13 và tiền thưởng theo đánh giá kết quả công việc hàng năm không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội.

Phụ cấp chuyên cần có tính đóng BHXH không?

Nó không nằm trong danh sách 10 khoản phụ cấp phải đóng BHXH, cũng không nằm trong danh sách 15 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xẵ hội.

Theo Công văn 3016/LĐTBXH-BHXH ngày 30/7/2018 của Bộ lao động Thương Binh xã hội quy định về việc tiền lương đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018 Căn cứ quy định nêu trên, phụ cấp ca và phụ cấp chuyên cần mà công ty Honda Việt Nam đề cập tại công văn số 1243/2017/HDVN/D ngày 29/11/2017 gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc không xác định được trước nên không phải là khoản bổ sung khác phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cách xác định mức lương tham gia BHXH năm 2020:

1. Mức lương tối thiểu đóng BHXH: - Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

So sánh mức lương tối thiểu vùng năm 2020 so với năm 2019:

So với mức lương của năm 2019 thì mức lương tối thiểu vùng năm 2020 tăng lên từ 150.000 đến 240.000 đồng/tháng tùy vào từng vùng và cụ thể như sau:

Vùng Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2019 Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2020 Tăng thêm

Vùng I 4.180.000 đồng/tháng 4.420.000 đồng/tháng Tăng thêm 240.000 đồng

Vùng II 3.710.000 đồng/tháng 3.920.000 đồng/tháng Tăng thêm 210.000 đồng

Vùng III 3.250.000 đồng/tháng 3.430.000 đồng/tháng Tăng thêm 180.000 đồng

Vùng IV 2.920.000 đồng/tháng 3.070.000 đồng/tháng Tăng thêm 150.000

đồng

Theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2020:

- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 90/2019).

 

Cách áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2020

Theo điều 5 của Nghị định 90/2019/NĐ-CP thì việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020 được thực hiện như sau:

* Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.

Ví dụ 1: Công ty Kế Toán HI BAY hoạt động trên địa bàn: TP. Hồ Chí Minh -> thuộc Vùng I (Theo danh mục địa bàn áp của phụ lục Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

Khi Công ty Kế Toán Hi Bay thực hiện tuyển dụng lao động là Bảo vệ (đây là công việc không đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề)

Nên khi thỏa thuận và trả lương với người lao động thì Mức lương thấp nhấp trả cho người lao động là: 4.420.000 đồng/tháng.

+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Ví dụ 2: Khi Công ty Kế Toán HI BAY thực hiện tuyển dụng lao động là kế toán (đòi hỏi người lao động đòi hỏi người lao động phải tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên)

Nên khi thỏa thuận và trả lương với người lao động làm kế toán thì Mức lương thấp nhấp trả phải trả là: 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400

* Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

- Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

- Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp, đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

- Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

- Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

- Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

- Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

* Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định cửa pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo

thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Ø NHƯ VẬY: Nếu là Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề thì mức lương tham gia BHXH tối thiểu sẽ tính như sau:

Vùng Mức lương đóng BHXH tối thiểu cho người đã qua học nghề:

Vùng I = 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng

Vùng II = 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng

Vùng

III = 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng

Vùng

IV = 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng

Read 16009 times

Leave a comment

Make sure you enter all the required information, indicated by an asterisk (*). HTML code is not allowed.